Chọn nhầm thép H thành thép I, đọc sai một con số quy cách có thể khiến cả lô vật tư về sai, đội chi phí và chậm tiến độ. Bài viết này giúp bạn phân biệt các loại thép hình phổ biến, đọc đúng ký hiệu quy cách và biết loại nào dùng cho mục đích gì, để đặt hàng và bóc khối lượng chính xác.
Các loại thép hình phổ biến và công dụng
Thép H
Tiết diện chữ H, hai cánh rộng gần bằng chiều cao, bụng dày. Chịu lực tốt theo cả hai phương nên thường làm cột và dầm chính của nhà xưởng, nhà cao tầng khung thép. Đây là loại chịu tải chủ lực.
Thép I
Cũng chữ I nhưng cánh hẹp hơn và thường vát mỏng dần ra mép. Chịu uốn tốt theo phương đứng, hay dùng làm dầm, xà gồ chịu lực, thanh đỡ. Nhiều người nhầm I với H; điểm phân biệt nhanh là bề rộng cánh so với chiều cao.
Thép U
Tiết diện chữ U, một mặt hở. Dùng làm xà gồ, thanh giằng, khung phụ, đố cửa. Dễ liên kết bằng bu lông nhờ mặt phẳng bụng.
Thép V (góc) và thép hộp
Thép V hai cạnh vuông góc, dùng làm thanh giằng, ke, khung dàn. Thép hộp vuông hoặc chữ nhật kín, chịu xoắn tốt và thẩm mỹ, hay dùng cho cột nhỏ, khung mái, kết cấu lộ ra ngoài.
Cách đọc ký hiệu quy cách
Quy cách thường ghi theo trật tự: chiều cao tiết diện x bề rộng cánh x độ dày bụng / độ dày cánh x chiều dài, kèm mác thép. Ví dụ đọc một số ghi chú phổ biến:
| Ký hiệu | Cách hiểu |
| H 200x200x8x12 | Thép H cao 200mm, cánh rộng 200mm, bụng dày 8mm, cánh dày 12mm |
| I 300x150x6.5×9 | Thép I cao 300mm, cánh rộng 150mm, bụng 6.5mm, cánh 9mm |
| U 100x50x5 | Thép U cao 100mm, cánh rộng 50mm, dày 5mm |
| Hộp 100x100x3 | Thép hộp vuông cạnh 100mm, dày thành 3mm |
| V 63x63x6 | Thép góc đều cạnh 63mm, dày 6mm |
Với thép tấm, quy cách là độ dày x khổ rộng x chiều dài, ví dụ tấm 10 x 1500 x 6000mm. Độ dày là con số quan trọng nhất vì quyết định khả năng chịu lực và trọng lượng.
Vì sao quy cách quyết định trọng lượng và giá
Thép bán theo kilogram, không theo mét. Cùng một chiều cao 200mm, thép H có thể nặng khác nhau tùy độ dày bụng và cánh. Vì vậy chỉ ghi H200 là chưa đủ để báo giá; phải có đủ bốn thông số. Bỏ sót độ dày là nguyên nhân báo giá sai phổ biến nhất.
Ví dụ thực tế
Một đơn hàng ghi cột nhà xưởng dùng H350 mà không ghi độ dày. Xưởng hiểu là H350x175x7x11 loại nhẹ, thiết kế lại cần H350x350x12x19 loại nặng hơn nhiều. Chênh lệch trọng lượng gần gấp đôi, kéo theo sai lệch báo giá và khả năng chịu lực. Chỉ một dòng thiếu thông số đã gây tranh cãi khối lượng. Bài học: luôn ghi đủ bốn con số cho thép H và I.
Lỗi thường gặp và cách khắc phục
- Nhầm thép H và I: dẫn tới sai khả năng chịu lực. Khắc phục: so bề rộng cánh với chiều cao; H có cánh rộng gần bằng chiều cao.
- Chỉ ghi chiều cao, thiếu độ dày: báo giá sai. Khắc phục: luôn ghi đủ bộ thông số theo tiết diện.
- Không ghi mác thép: nhầm thép thường với thép cường độ cao. Khắc phục: ghi rõ mác như CT3, SS400 hoặc mác tương đương theo thiết kế.
- Nhầm thép mạ kẽm và thép đen: khác giá và mục đích. Khắc phục: ghi rõ có mạ hay không trong đơn hàng.
Checklist đặt hàng thép hình
- Xác định loại tiết diện: H, I, U, V, hộp hay tấm.
- Ghi đủ thông số: chiều cao, bề rộng cánh, độ dày bụng và cánh.
- Ghi rõ mác thép và tiêu chuẩn áp dụng.
- Ghi rõ chiều dài cây và số lượng cây hoặc tổng khối lượng.
- Nêu yêu cầu bề mặt: thép đen, mạ kẽm, hay đã sơn.
- Đối chiếu quy cách với bản vẽ thiết kế trước khi chốt.
Kết luận
Đọc đúng quy cách thép hình là kỹ năng nền tảng để bóc khối lượng, báo giá và mua vật tư không sai. Bước tiếp theo: lập một bảng tra quy cách và trọng lượng của các loại thép bạn hay dùng, dán tại xưởng để mọi người tra cứu nhanh.
Câu hỏi thường gặp
Làm sao phân biệt nhanh thép H và thép I?
Nhìn bề rộng cánh so với chiều cao. Thép H có cánh rộng gần bằng chiều cao và cánh dày đều. Thép I có cánh hẹp hơn, thường mỏng dần ra mép. Khi cầm, thép H trông vuông vức hơn.
Ghi H200 đã đủ để đặt hàng chưa?
Chưa đủ. Cùng H200 có nhiều loại độ dày khác nhau, trọng lượng và giá khác nhau. Cần ghi đủ bốn thông số chiều cao, bề rộng, độ dày bụng và cánh.
Thép SS400 và CT3 có phải là một?
Đây là hai ký hiệu theo hai hệ tiêu chuẩn khác nhau nhưng thuộc nhóm thép kết cấu thông dụng có tính chất gần tương đương. Khi thiết kế yêu cầu mác cụ thể, nên đặt đúng mác đó và yêu cầu chứng chỉ chất lượng CO/CQ.
Vì sao cùng chiều dài mà giá thép lại khác nhau?
Vì thép tính theo trọng lượng. Tiết diện lớn hơn, thành dày hơn thì nặng hơn và đắt hơn dù cùng chiều dài. Ngoài ra mác thép, lớp mạ và nguồn gốc cũng ảnh hưởng giá.
Nguồn tham khảo
- Các bộ TCVN về thép hình cán nóng và thép kết cấu.
- Tiêu chuẩn JIS G3101, JIS G3192 của Nhật Bản cho thép kết cấu và thép hình.