Mái tôn là phần dễ hỏng nhất của nhà xưởng khung thép: dột chỗ vít, bị tốc khi gió lớn, và nóng hầm vào mùa hè. Phần lớn sự cố này đến từ khâu chọn xà gồ, độ dốc và cách bắn vít sai ngay từ đầu. Bài này giúp bạn làm mái tôn bền, kín nước và mát hơn.

Cấu tạo hệ mái tôn nhà xưởng

Hệ mái gồm: kèo (vì kèo thép), xà gồ đỡ tôn, lớp tôn lợp, và các phụ kiện như máng xối, diềm, nóc gió. Tải trọng từ tôn truyền vào xà gồ, xà gồ truyền vào kèo, kèo truyền xuống cột. Mắt xích yếu nhất thường là xà gồ và mối liên kết tôn–xà gồ.

Vai trò của xà gồ

Xà gồ chịu tải gió, tải bản thân và tải thi công. Với nhà xưởng, xà gồ thường là thép hình chữ C hoặc Z cán nguội. Thép Z có ưu điểm gối chồng đầu được nên làm việc liên tục qua nhiều nhịp, giảm mô men và tiết kiệm vật liệu ở nhịp lớn.

Chọn xà gồ đúng

Ba yếu tố quyết định: khẩu độ (khoảng cách giữa hai kèo), khoảng cách giữa các xà gồ, và tải gió khu vực. Khẩu độ càng lớn thì xà gồ phải cao và dày hơn. Khoảng cách xà gồ phổ biến 1,0–1,5 m tùy loại tôn và độ dày tôn.

Sai lầm hay gặp là kéo khoảng cách xà gồ quá thưa để tiết kiệm. Hậu quả: tôn võng giữa hai xà gồ, đọng nước, và bị bung khi gió giật. Tôn càng mỏng thì càng phải đặt xà gồ dày hơn.

Giằng xà gồ

Xà gồ C và Z tiết diện hở dễ bị xoắn và oằn ngang. Ty giằng (thanh giằng xà gồ) nối các xà gồ lại giúp chống xoắn và giữ ổn định trong lúc lợp. Bỏ giằng là nguyên nhân phổ biến khiến xà gồ bị vặn khi chịu gió.

Độ dốc mái và chống dột

Độ dốc quyết định khả năng thoát nước. Tôn sóng vuông nhà xưởng thường cần độ dốc tối thiểu khoảng 10% (tương đương khoảng 6 độ) cho mái dài; mái càng dài, dốc phải càng lớn để nước không tràn ngược qua mối nối.

Điểm dột phổ biến nhất là lỗ vít. Nguyên tắc: bắn vít lên đỉnh sóng, không bắn ở đáy sóng nơi nước chảy; dùng vít có vòng đệm cao su (long đền EPDM); siết vừa đủ để đệm ép kín, siết quá mạnh làm rách đệm và móp tôn. Mối nối chồng phải đủ độ chồng và theo chiều nước chảy, có thể chèn keo silicone chuyên dụng ở vùng mưa lớn.

Chống nóng cho mái tôn

Mái tôn hấp nhiệt mạnh. Các cách giảm nóng theo hiệu quả tăng dần: sơn phản xạ nhiệt màu sáng; lớp cách nhiệt bằng túi khí hoặc bông thủy tinh dưới tôn; tôn cách nhiệt ba lớp (tôn – PU – tôn); và tăng thông gió mái bằng quả cầu thông gió hoặc khe nóc gió. Kết hợp cách nhiệt với thông gió cho hiệu quả tốt hơn dùng riêng một biện pháp.

Ví dụ thực tế

Một xưởng cơ khí lợp tôn 4 zem, khoảng cách xà gồ 1,6 m để tiết kiệm. Sau một mùa mưa, tôn võng nhẹ giữa các xà gồ, đọng nước và rỉ nước qua vài vị trí vít bắn ở đáy sóng. Xử lý: bổ sung xà gồ để kéo khoảng cách về 1,1 m, thay các vít sai vị trí, chuyển toàn bộ vít lên đỉnh sóng và thay long đền EPDM mới. Sau đó mái hết đọng nước và hết dột. Bài học: tiết kiệm xà gồ và bắn vít sai vị trí là hai lỗi tốn tiền nhất về sau.

Lỗi thường gặp và cách khắc phục

  • Xà gồ quá thưa so với độ dày tôn. Khắc phục: giảm khoảng cách xà gồ hoặc tăng độ dày tôn theo khẩu độ.
  • Bắn vít ở đáy sóng. Khắc phục: luôn bắn vít lên đỉnh sóng, dùng đệm EPDM.
  • Độ dốc quá thấp cho mái dài. Khắc phục: tăng độ dốc hoặc dùng tôn khẩu độ lớn ít mối nối.
  • Bỏ ty giằng xà gồ. Khắc phục: lắp đủ giằng để chống xoắn khi có gió.
  • Xà gồ không sơn chống gỉ mặt tiếp xúc. Khắc phục: sơn trước khi lắp, vì mặt khuất không sơn lại được.
  • Máng xối quá nhỏ. Mưa lớn tràn ngược vào mái; tính tiết diện máng theo diện tích mái hứng nước.

Các bước triển khai

  • Xác định khẩu độ kèo và tải gió khu vực.
  • Chọn loại và độ dày tôn, từ đó tính khoảng cách xà gồ hợp lý.
  • Chọn tiết diện xà gồ C hoặc Z, bố trí đủ ty giằng.
  • Đảm bảo độ dốc mái đủ thoát nước theo chiều dài mái.
  • Sơn chống gỉ xà gồ trước khi lắp.
  • Lợp tôn, bắn vít đỉnh sóng, xử lý mối nối và điểm tiếp giáp.
  • Bổ sung cách nhiệt và thông gió nếu cần.

Kết luận

Mái tôn bền không nằm ở loại tôn đắt tiền, mà ở việc chọn xà gồ đúng, đủ độ dốc và bắn vít đúng vị trí. Bước tiếp theo: xác định khẩu độ và tải gió công trình của bạn, rồi tính khoảng cách xà gồ trước khi đặt vật tư.

Câu hỏi thường gặp

Khoảng cách xà gồ mái tôn bao nhiêu là hợp lý?

Thường 1,0–1,5 m, tùy độ dày tôn và khẩu độ. Tôn mỏng phải đặt xà gồ dày hơn để tránh võng và bung khi gió.

Độ dốc mái tôn nhà xưởng tối thiểu là bao nhiêu?

Với tôn sóng vuông, thường tối thiểu khoảng 10% cho mái dài. Mái càng dài càng cần dốc lớn để nước thoát nhanh, tránh tràn ngược qua mối nối.

Vì sao mái tôn hay dột ở lỗ vít?

Do bắn vít ở đáy sóng nơi nước chảy, đệm cao su bị rách vì siết quá mạnh, hoặc đệm lão hóa. Bắn vít lên đỉnh sóng và dùng long đền EPDM tốt sẽ hạn chế.

Nên chọn xà gồ C hay Z?

Nhịp nhỏ và trung bình dùng C tiện và kinh tế. Nhịp lớn nhiều gian dùng Z vì gối chồng đầu được, làm việc liên tục và tiết kiệm thép hơn.

Nguồn tham khảo

TCVN 2737 Tải trọng và tác động; QCVN 02:2022/BXD Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng.